Mật độ dân số là gì? Cách tính mật độ dân số chi tiết

Mật độ dân số là thước đo dân số trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích; phản ánh tình hình dân số sinh sống ở một khu vực địa lý trên một không gian, thời gian nhất định. Vậy, cách tích mật độ dân số như thế nào? Cùng tìm hiểu các thông tin chi tiết có trong bài viết dưới đây của ruaxetudong.org

Mật độ dân số là gì? 

Mật độ dân số là gì?
Mật độ dân số là gì?

Khái niệm mật độ dân số là gì được đề cập rất nhiều trong thời gian gần đây. Theo đó, mật độ dân số là số người sinh sống trên một đơn vị diện tích (có thể gồm hay không gồm các vùng canh tác hay các vùng có tiềm năng sản xuất). Mật độ dân số được sử dụng để tính cho một vùng, một thành phố, quốc gia hay toàn bộ thế giới. Thông qua mật độ dân số để tính lượng tài nguyên mà khu vực đó cần có và so sánh với các khu vực khác.

Mật độ dân số hiện nay phân bố không đồng đều. Phần lớn, dân số tập trung nhiều ở các thành phố phát triển và khu vực nông thôn, rừng núi cao thì dân số thưa thớt hơn.

Cơ cấu dân số là gì? Cơ cấu dân số Việt Nam như thế nào? Cách phân loại

Công thức tính mật độ dân số là gì? Đơn vị tính mật độ dân số

Cách tính mật độ dân số rất đơn giản, bạn chỉ cần áp dụng đúng công thức là được. Công thức mật độ dân số như sau: Mật độ dân số = Số dân : Diện tích đất

Trong đó:

  • Đơn vị của mật độ dân số là km2/người hoặc người/ha
  • Đơn vị diện tích đất là km
  • Đơn vị số dân là người

Ngoài ra, còn có một số công thức tính mật độ dân số khác như:

  • Mật độ sinh lý = Tổng dân số/ diện tích đất canh tác
  • Mật độ nông nghiệp = Tổng số dân nông thôn/ tổng diện tích đất nông
  • Mật độ dân cư = Tổng số người trong đô thị/diện tích đất ở
  • Mật độ số học = Tổng số dân/diện tích đất theo km2

Ví dụ về bài tập tính mật độ dân số

Tính mật độ dân số năm 2001 của các nước ở bảng dưới đây:

Tên nước Diện tích (km2) Dân số (triệu người)
Việt Nam 329314 78,7
Trung Quốc 9597000 1273,3
In – đô – nê – xi – a 1919000 206,1

Lời giải:

Mật độ năm 2001 của các nước:

Mật độ dân số Việt Nam: 78.700.000 người / 329.314 km2 = 239 người/km2

Trung Quốc: 1.273.300.000 người / 9.597.000km2 = 133 người/km2

In-đô-nê-xi-a: 206.100.000 người / 1.919.000km2 = 107 người/km2

Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết

Mật độ dân số Việt Nam so với thế giới

Kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019
Kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019

Theo thông cáo báo chí kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 của Tổng cục Thống kê, mật độ dân số Việt Nam là 290 người/km tăng 31 người/km so với năm 2009.

Theo kết quả trên, Việt Nam là quốc qua có mật độ dân số đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á chỉ sau Philipin (363 người/km2) và Singapore (8.292 người/km2).

Trong đó, hai vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước là đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ tương ứng với 1.060 người/km2 và 757 người/km2. Khu vực có mật độ dân số thấp nhất là Trung du miền núi phía Bắc 132 người/km2 và Tây Nguyên 107 người/km2.

Theo số liệu chưa được kiểm chứng, năm 2022 mật độ dân số có xu hướng tăng lên 319 người/km2 với số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc thì dân số hiện tại của Việt Nam là 99.059.944 người và tổng diện tích đất là 310.060 km2.

So với các quốc gia khác, Việt Nam là một trong những quốc gia có mật độ dân số cao trên thế giới.

Quốc gia Mật độ (Người/km2)
Singapore 9.150
Hàn Quốc 503
Bỉ 368
Philippines 374
Nhật Bản 336
Việt Nam 278
Vương quốc Anh 262
Đức 226
Ý 202
Thụy Sĩ 198
Cộng hòa Séc 133
Đan Mạch 131
Thái Lan 131

Danh sách mật độ dân số tính theo dân số/km2 ở một số nước trên thế giới

Bán cầu bắc là gì? Khí hậu, dân số, đặc điểm địa lý bắc bán cầu

Mật độ dân số phản ánh thông tin gì?

Mật độ dân số phản ánh thông tin gì?
Mật độ dân số phản ánh thông tin gì?

Mật độ dân số phản ánh tình hình dân số sinh sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định. Qua đó, đánh giá dân số ở một vùng hoặc không gian nhất định một cách khái quát nhất. Thông qua đó, tính toán lượng tài nguyên cần sử dụng và có những điều chỉnh, đề xuất kế hoạch để tạo việc làm, nâng cao chất lượng sống cho dân cư ở nơi có điều kiện khó khăn, mật độ cao.

Bên cạnh đó, còn căn cứ vào mật độ dân số để phân bổ dân cư hợp lý giữa các khu vực, vùng địa lý, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội thông qua các chương trình, dự án khai thác đất đai, tài nguyên để phát triển thế mạnh của vùng.

Tầm quan trọng của mật độ dân số

Mật độ dân số giữ vai trò quan trọng, từ mật độ ta có thể biết được các vấn đề liên quan đến tiền năng phát triển kinh tế, vị trí địa lý, quy hoạch đô thị,…Căn cứ vào điều 140 luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, mật độ dân số là một trong các tiêu chí quan trọng phân loại đô thị.

Ngoài tiêu chí mật độ dân số thì còn có các tiêu chí cơ bản khác như quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, vị trí, chức năng, vai trò, trình độ phát triển kinh tế, xã hội.

Theo đó, đô thị được phân chia thành 6 loại gồm loại, đó là:

STT Loại đô thị Mật độ dân số Nội thành/diện tích đất xây dựng đô thị
1 Loại đặc biệt Từ 3.000 người/km2 trở lên Từ 12.000 người/km2 trở lên
2 Loại I Từ 2.000 người/km2 trở lên Từ 10.000 người/km2 trở lên
3 Loại II Từ 1.800 người/km2 trở lên Từ 8.000 người/km2 trở lên
4 Loại III Từ 1.400 người/km2 trở lên Từ 7.000 người/km2 trở lên
5 Loại IV Từ 1.200 người/km2 trở lên Từ 6.000 người/km2 trở lên
6 Loại V Từ 1.000 người/km2 trở lên Từ 5.000 người/km2 trở lên

Với các thông tin có trong bài viết “Mật độ dân số là gì? Cách tính mật độ dân số chi tiết” hy vọng sẽ giúp ích với bạn. Tìm hiểu về các thông tin về cơ cấu dân số, công thức tính tỷ lệ dân số bằng cách truy cập website ruaxetudong.org, chắc chắn sẽ giúp ích bạn rất nhiều đó!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *