Nồng độ ppm là gì, Cách quy đổi và sử dụng đơn vị ppm

5 Tháng Một, 2021 125 lượt xem 6 Hoangcuc

PPM là một trong những thuật ngữ được sử dụng phổ biến để đo nồng độ TDS. Thế nhưng, không phải ai cũng giải thích được khái niệm ppm là gì? Cách sử dụng và quy đổi như thế nào? Để có những thông tin hữu ích về vấn đề này, quý bạn đọc hãy theo dõi chia sẻ trong bài viết dưới đây.

Nồng độ ppm là gì

PPM là gì?

PPM là gì? 1ppm bằng bao nhiêu mg/l?

PPM là tên viết tắt của part per million, có nghĩa là một phần triệu, đây là đơn vị được sử dụng để đo mật độ đối với thể tích và trọng lượng cực thấp. Đơn vị ppm thường được sử dụng trong các phép tính toán đo lường hoặc phân tích vi lượng. Nghĩa là chủ thể đo có giá trị cực nhỏ. Hiện nay, chúng ta sử dụng đơn vị này trong các lĩnh vực như toán học, điện tử, vật lý,…điển hình nhất đó chính là đo nồng độ khí thải, nồng độ các chất hóa học trong bể bơi và khí gây ô nhiễm.

Khái niệm nồng độ ppm là gì còn được dùng để chỉ lượng của một chất nào đó trong hỗn hợp. Với mỗi đơn vị sẽ được đo bằng các cách khác nhau như thể tích, khối lượng hoặc bằng số hạt.

Một chất được coi là cực kỳ loãng khi nồng độ chỉ chiếm 1ppm tương ứng với 1 miligram trên lít chất lỏng hay trên 1 kg. Vậy, 1 ppm = mg/l hay 1 ppm = mg/kg, tùy từng trường hợp mà chúng ta sẽ sử dụng đơn vị đo phù hợp.

Bài viết tham khảo: mAh là gì – Tổng hợp các kiến thức liên quan về đơn vị mAh

Hướng dẫn quy đổi giá trị nồng độ ppm

Chuyển ppm sang ppb

PPB nghĩa là một phần tỷ cũng là một đơn vị đo lường có giá trị 1ppb = 1/1000000000. Công thức chuyển đổi giữa hai đơn vị được tính như sau:

  • P (ppb) =  P (ppm) x 1000
  • P (ppm) = P (ppb)/ 1000

Chuyển ppm sang phần thập phân, phần trăm

  • P(thập phân) = P (ppm)/1.000.000
  • P(%) = P(ppm)/10 000

Chuyển đơn vị mol/lít về ppm

Nồng độ C tính bằng ppm hay nồng độ C tính bằng mg/kg được tính bằng 1.000.000 lần nồng độ mol (mol/lít) nhân với khối lượng mol hòa tan M (g/mol) chia cho mật độ dung dịch p(kg/m3). Công thức cụ thể như sau:

C(ppm) = C(mg/kg) = 106x C(mol/lít) x M(g/mol)/P(kg/m3)

Chuyển đổi từ g/l sang ppm

C(ppm) sẽ được tính bằng 1000 lần C(g/kg) và bằng 1.000.000 lần C(g/l) chia mật độ dung dịch P(kg/m3). Chúng ta có công thức như sau:

C(ppm) = 1000x C(g/kg) = 106 x C(g/l)/P(kg/m3)

Trong dung dịch có nồng độ C (ppm) bằng 1000 lần C(g/kg) và bằng 106 lần nồng độ C(g/l) chia cho mật độ dung dịch nước ở nhiệt độ 20 độ C là 998.2071 kg/m3 xấp xỉ bằng 1000 lần nồng độ C(mg/l). Ta có công thức tính như sau:

C(ppm) = 1000 x C(g/kg) = 106 x C(g/l)/998.2071 ≈ 1000 x C(g/l)

Cách chuyển đổi miligam / lít sang ppm

Nồng độ C được tính bằng phần triệu (ppm) bằng nồng độ C tính bằng miligam trên kilogam (mg / kg) và bằng 1000 lần so với nồng độ C tính bằng miligam trên lít (mg / L), chia cho khối lượng riêng của dung dịch ρ và được tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m 3). Công thức:

C(ppm) = 1000 x C (mg/l) / 998.2071(kg.m3) = 1(l/kg) x C(mg/l).

Cách tính nồng độ ppm là gì?

Tính nồng độ PPM

Cách tính nồng độ ppm

Trên thực tế việc xác định PPM dựa trên cách tính nồng độ của chất có trong dung dịch hoặc đo lường nồng độ với các thành phần hoá học bên trong dung dịch nước.

Trong đó, nồng độ tan của 1 ppm ~ 1/1 000 000 dung dịch.

Các công thức tính nồng độ Cm với đại lượng ppm sẽ được tính như sau:

C(ppm) = 1 000 000 x m(chất tan) / (m dung dịch + chất tan).

C(ppm) = 1.000.000 x m dung dịch/m ( cả 2 đều có cùng đơn vị là mg)

C (ppm) = m tan (mg)/ V (l)

PPM được sử dụng khi nào?

Nồng độ ppm được sử dụng để:

Đo nồng độ TDS

Trong một số ngành nghề, đòi hỏi độ việc phải xác định được tỷ lệ về lượng của một số chất nào đó trong tổng số lượng hỗn hợp chứa nó. Lượng ở đây có thể là số hạn, thể tích, khối lượng hay đặc tính của chất đó. PPM được dùng để đo nồng độ TDS hoặc trong những kết quả kiểm tra nồng độ chất rắn trong nước.

Ví dụ: một bơm định lượng bơm một hóa chất vi lượng vào dây chuyền xử lý với tốc độ chảy tỷ lệ QP = 125 ppm thì tốc độ đó sẽ được biểu thị bằng nhiều đơn vị khác nhau bao gồm 125 µL/L, 125 µgal/gal, 125 cm3 / m3 ,…

Đo sự chuyển dịch hóa học

Trong quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân, sự dịch chuyển hóa học thường được biểu thị bằng chỉ số ppm. Nó biểu thị sự khác biệt giữa tần số đo bằng phần triệu so với tần số tham chiếu. Tần số tham chiếu phụ thuộc vào từ trường của thiết bị và phần tử đo được. Nó được biểu thị bằng NHz.

Các vấn đề khác

Đơn vị ppm còn được đề cập đến phần khối lượng, phần mol hay phần thể tích. Vì bình thường các chỉ số này không nói lên được số lượng sử dụng nên thường sử dụng các đơn vị như kg/kg, mol/mol, m3/m3 ,…Để phân biệt khối lượng với phần mol thì chữ W được viết thêm vào ví dụ như PPMW, PPBW,… Trong đó, W là chữ viết tắt của trọng lượng.

Việc sử dụng kí hiệu từng phần được sử dụng nhiều trong các ngành khoa học, nên các nhà nghiên cứu thường sử dụng đơn vị riêng của họ như  mol/mol, volume/volume,…

Cách sử dụng đơn vị ppm

PPM là đơn vị được sử dụng để đo mật độ thể tích, khối lượng cực kỳ thấp nên được dùng để đo lượng chất có trong hỗn hợp. PPM được sử dụng trong việc mô tả dung dịch hóa học loãng, sử dụng để kiểm tra sự phong phí trong nước hoặc các chất hòa tan. Khi làm việc với các loại dung dịch khác nhau nhưng thường là nước, chúng thường mặc định mật độ của nước tương đương với 1g/mL.

ứng dụng của ppm trong thủy canh

PPM được sử dụng trong thủy canh

Nồng độ ppm còn được sử dụng trong thủy canh, đo mật độ ion của chất dinh dưỡng có trong đó. Dinh dưỡng trong thủy chanh thực chất là dung dịch các chất dinh dưỡng cần có cho cây, chúng tồn tại dưới dạng ion.

Bài viết tham khảo: PSI là gì (đơn vị psi), tổng hợp các kiến thức về PSI

Với các thông tin trên đây, hy vọng sẽ đem tới cho bạn nhiều thông tin hữu ích khái niệm nồng độ ppm là gì, cách quy đổi và sử dụng. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào cần được giải đáp, hãy liên hệ hoặc comment trực tiếp xuống phía dưới, nhân viên ruaxetudong.org sẽ hỗ trợ bạn nhanh chóng.

Trả lời

Bài viết liên quan